1. Đặc điểm của hoàng cầm

  • Hoàng cầm có rất nhiều tên gọi khác nhau như: Hủ trường, Túc cầm, Hoàng văn, Kinh cầm, Đỗ phụ, Nội hư, Ấn dầu lục, Khổ đốc bưu, Đồn vĩ cầm, Thử vĩ cầm, Điều cầm, Khô cầm, Bắc cầm, Phiến cầm, Khô trường, Lý hủ thảo, Giang cốc thụ, Lý hủ cân thảo, Điều cầm, Tử cầm, Đạm tử cầm, Đạm hoàng cầm, Tửu cầm, Đông cầm, Hoàng kim trà, Lạn tâm hoàng.
  • Tên khoa học: Dược liệu là rễ khô của cây Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis Georg.), họ Bạc hà (Lamiaceae).
  • Cây thảo sống lâu năm, mọc đứng, cao 30-50cm, thân vuông, phân nhánh nhiều.
  • Lá mọc đối, hình mác hẹp, đầu nhọn, mép nguyên, hầu như không cuống, mặt trên màu xanh thẫm, mặt dưới xanh nhạt, cả hai mặt đều có điểm tuyến đen.
  • Hoa mọc sít nhau thành chùm dày ở đầu cành, màu lam tím; tràng hình ống dài chia hai môi, 4 nhị (2 dài, 2 ngắn), bầu có 4 cành, màu lam tím; tràng hình ống dài chia hai môi, 4 nhị (2 dài, 2 ngắn), bầu có 4 9.

2. Công dụng của hoàng cầm

  • Chữa sốt cao kéo dài
  • Chữa phế nhiệt, chữa ho
  • Điều trị kiết lỵ, đái dắt
  • Chữa ung nhọt, nôn ra máu, chảy máu cam, ỉa ra máu, băng huyết và an thai.

3. Đối tượng sử dụng

  • Những đối tượng bị sốt kéo dài
  • Người bị ho
  • Bị kiết lỵ, đái dắt, ỉa ra máu
  • Những phụ nữ bị động thai, băng huyết

4. Cách dùng hoàng cầm

Ngày dùng 4-16g dạng thuốc sắc hoặc dạng bột.

Gọi ngay