1. Đặc điểm thực vật

– Hoàng kỳ có tên gọi khác là miên Hoàng kỳ, tiễn kỳ, bắc kỳ, khẩu kỳ. Tên khoa học là Radix Astragali, có nguồn gốc từ Trung Quốc, thuộc họ đậu Fabaceae.
– Hoàng kỳ là dạng cây thảo sống lâu năm, phân nhánh, có chiều cao khoảng 50 đến 70cm, vỏ có màu nâu hay đỏ.
– Rễ cái thường dài và mọc sâu, khó bẻ và có đường kính 1 – 3cm, thân thẳng đứng và có nhiều cành.
– Lá kép, mọc so le, khoảng 6 đến 12 đôi lá chét hình trứng dài, mặt dưới lá có nhiều lông trắng mịn.
– Cụm hoa mọc chum ở kẽ lá có màu vàng tươi và dài hơn lá với khoảng 5 đến 22 hoa.
– Quả có hình dẹt, dài, giáp mỏng, đầu dài ra hình gai nhọn, trên quả có lông ngắn, có 5 – 6 hạt.

2. Thành phần dược tính

– Trong hoàng kỳ có những chất sau: Saccharose, coumarin, aminoacid, glucose, flavonoid, saponin và tinh bột.

– Hoàng kỳ Mông Cổ có polysaccharide, alkaloit, một số vi lượng nguyên tố như selennium, sắt, magnesium, calci, phospho. Trong Đông y, Hoàng kỳ có tính ấm và vị ngọt.

3. Công dụng của hoàng kỳ

Hoàng kỳ có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh sau:

– Điều trị chữa bệnh tiểu đường, tiểu đục và giúp lợi tiểu
– Làm tăng sự co bóp của tim, chữa phong thấp, giúp giãn mạch, phù thũng.
– Thải chất độc, thúc đẩy quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
– Hạ huyết áp, điều trị thận hư nhiễm mỡ.
– Hoàng kỳ có tính kháng khuẩn, kháng tế bào ung thư.
– Còn có tác dụng kháng sinh đối với vi trùng lị, ra mồi hôi trộm, rong kinh ở phụ nữ.

4. Cách dùng hoàng kỳ

Hoàng kỳ có thể sử dụng theo cách sắc lấy nước uống hoặc dùng chế biến các món ăn nhiều dinh dưỡng như sau

Thường dùng 10-20g, nếu liều cao thì có thể dùng từ 30 đến 150g tùy theo mức độ của bệnh, sắc lấy nước uống mỗi ngày.

Sắc hoàng kỳ lấy nước rồi cho gạo vào nấu cháo, có thể cho thêm thịt,  bồ câu, tôm, nêm nếm gia vị vừa ăn là bạn có ngay một món ăn tuyệt hảo.

Lưu ý: Các trường hợp sau đều không được sử dụng

– Người bị âm hư, ù tai, chóng mặt, máu nóng, hay bốc hoả, nhức đầu.
– Huyết áp cao, xuất huyết, các bệnh ôn nhiệt, viêm não.
Gọi ngay