1. Đặc điểm mô tả tang ký sinh

– Tang ký sinh có tên gọi khác là Tầm gửi dâu

– Tên thuốc: Ramulus Faxilli

– Tên khoa học: Loranthus parasiticus (L.) Merr Họ Tầm Gửi (Loranthaceae)

– Cây tang ký sinh được trồng rộng rãi ở các nước châu Á. Đã được trồng ở nước ta từ lâu đời khi người ta biết nuôi tằm.

– Nhiều bộ phận của cây tang ký sinh được thu hái làm thuốc. Có những bộ phận có thể thu hái quanh năm. Tầm gửi chỉ gặp ở những cây gỗ lớn. Dùng tổ bọ ngựa chưa nở, phải đồ chín rồi mới sấy khô.

– Bộ phận dùng: Cả thân cành, lá và quả đều có thể làm thuốc. Nhiều lá dày, màu lục, khô không mục nát là tốt. Không được lẫn với những loại tầm gửi trên các cây khác

– Thành phần hoá học: Tang ký sinh Chứa một loại Glucosid, chưa nghiên cứu rõ.

– Tính vị: Cây tang ký sinh có vị đắng, tính bình.

– Quy kinh: Vào hai kinh Can và Thận.

2. Công dụng và chủ trị

Công dụng: Bổ thận, mạnh gân xương, an thai, xuống sữa.

Chủ trị:

– Hội chứng ứ bế phong thấp hư đau khớp, lưng dưới và đầu gối: Dùng Tang ký sinh, Độc hoạt, Đỗ trọng, Ngưu tất và Câu kỷ trong bài Độc Hoạt Kí Sinh Thang.

– Ðộng thai, thai dọa sảy do Can, Thận suy: Dùng Tang ký sinh với Ngải diệp, Đỗ trọng, A giao và Tục đoạn.

– Cao huyết áp: Dùng Tang ký sinh với Câu đằng, Câu kỷ tử, Cúc hoa và Xú ngô đồng.

3. Liều dùng:

Ngày dùng 12 – 20g tang ký sinh.

Gọi ngay